ĐẶC ĐIỂM BỆNH LẬU VÀ BỆNH GIANG MAI TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG NĂM 2025

Authors

  • Trịnh Minh Trang Bệnh viện Da liễu Trung ương
  • Phạm Quỳnh Hoa Bệnh viện Da liễu Trung ương
  • Vũ Thanh Tùng Bệnh viện Da liễu Trung ương
  • Hồ Phương Thùy Bệnh viện Da liễu Trung ương
  • Nguyễn Doãn Tuấn Trường Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện Da liễu Trung ương
  • Phạm Thị Lan Trường Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện Da liễu Trung ương
  • Phạm Thị Minh Phương Bệnh viện Da liễu Trung ương

DOI:

https://doi.org/10.56320/tcdlhvn.52.358

Keywords:

lậu, giang mai, quan hệ tình dục, STIs

Abstract

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và yếu tố liên quan nhiễm lậu vùng sinh dục và giang mai ở bệnh nhân khám tại Bệnh viện Da liễu năm 2025.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 7055 bệnh nhân được chẩn đoán mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STIs). Trong số 1247 ca STIs không phải sùi mào gà, 324 ca được chẩn đoán xác định viêm niệu đạo và hoặc viêm cổ tử cung do lậu và 593 ca được chẩn đoán xác định giang mai. Thông tin về nhân khẩu học (tuổi, giới, địa dư), hành vi tình dục nguy cơ và một số đặc điểm lâm sàng được thu thập từ hồ sơ bệnh án. Chẩn đoán xác định lậu bằng nuôi cấy, định danh vi khuẩn lậu hoặc PCR. Chẩn đoán xác định giang mai bằng xét nghiệm RPR và TPHA. Phân tích số liệu bằng thống kê mô tả và kiểm định Chi square test với mức ý nghĩa p<0,05.

Kết quả: Lậu chiếm 5% và giang mai chiếm 8% tổng số ca STIs. Nam giới chiếm tỷ lệ cao, lần lượt là 80,6% ở nhóm lậu và 66,3% ở nhóm giang mai. Nam có nguy cơ mắc lậu cao hơn nữ (OR=1,96, 95% CI: 1,42-2,70). Nhóm cư dân thành thị có tỷ lệ nhiễm lậu cao hơn (OR=1,61, 95% CI: 1,23-2,10) trong khi giang mai phổ biến hơn ở nhóm nông thôn (OR=1,90, 95% CI: 1,50-2,40). Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc giang mai bao gồm QHTD đồng giới (OR=6,28), QHTD hậu môn xâm nhập (OR=3,71) và tiền sử nhiễm HIV (OR=4,58). Khoảng 30% ca giang mai có thương tổn da/niêm mạc trong đó săng sinh dục chiếm đa số. Thời gian xuất hiện triệu chứng lậu trung bình là 06 ngày. Thời gian phơi nhiễm lậu đến khi khám trung bình là 14 ngày.

Kết luận: Lậu và giang mai là STIs phổ biến tại Viêt Nam nhưng khác biệt về hành vi tình dục. Trong đó, QHTD hậu môn và đồng giới phổ biến hơn ở nhóm giang mai còn QHTD với người bán dâm phổ biến hơn ở nhóm lậu. Kết quả kháo sát cho thấy cần tăng cường truyền thông phòng bệnh, tầm soát và phát hiện sớm STIs ở nhóm nguy cơ cao.

* Tác giả liên hệ: Phạm Thị Minh Phương; email: phuongphamdv@gmail.com;

Ngày nhận bài: 11/02/2026

Ngày phản biện: 8/3/2026

Ngày chấp nhận đăng: 20/3/2026

Published

2026-06-15

How to Cite

Trịnh Minh Trang, Phạm Quỳnh Hoa, Vũ Thanh Tùng, Hồ Phương Thùy, Nguyễn Doãn Tuấn, Phạm Thị Lan, & Phạm Thị Minh Phương. (2026). ĐẶC ĐIỂM BỆNH LẬU VÀ BỆNH GIANG MAI TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG NĂM 2025. Vietnamese Journal of Dermatology and Venereology, (52). https://doi.org/10.56320/tcdlhvn.52.358

Issue

Section

SCIENTIFIC RESEARCH

Most read articles by the same author(s)

1 2 > >>