ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ DƯƠNG VẬT TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 1/2016-6/2026
DOI:
https://doi.org/10.56320/tcdlhvn.online.340Abstract
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân ung thư dương vật điều trị tại Bệnh viện Da liễu Trung ương, đồng thời khảo sát mối liên quan giữa các đặc điểm lâm sàng với kích thước khối u và tình trạng di căn hạch bẹn.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 148 bệnh nhân được chẩn đoán xác định ung thư dương vật bằng kết quả giải phẫu bệnh tại Bệnh viện Da Liễu Trung Ương. Các dữ liệu về lâm sàng, yếu tố nguy cơ, tiền sử can thiệp y tế, di căn hạch bẹn được phân tích qua phần mềm SPSS 20.0 và R studio.
Kết quả: Tuổi khởi phát trung bình là 54,3 ± 13,6 tuổi, tập trung chủ yếu trong nhóm tuổi 40–69. Tiền sử hẹp bao quy đầu được ghi nhận ở 75,0% bệnh nhân và liên quan với tuổi khởi phát trẻ hơn đáng kể (52,4 so với 60,0 tuổi; p=0,003). Tỷ lệ hút thuốc lá chiếm 70,3%. HPV dương tính được phát hiện ở 25% trường hợp được xét nghiệm. Bệnh nhân HPV âm tính có khối u lớn hơn đáng kể so với nhóm HPV dương tính (p=0,02). Tiền sử can thiệp trước chẩn đoán xác định và tốc độ tăng trưởng khối u ước tính cao liên quan với tỷ lệ di căn hạch cao hơn trong phân tích đơn biến (Fisher's Exact Test, p=0,023 và Mann–Whitney U test, p=0,024, tương ứng). Trong hồi quy logistic Firth đa biến, cả hai yếu tố chỉ còn ghi nhận xu hướng liên quan (lần lượt p=0,074 và p=0,060).
Kết luận: Hẹp bao quy đầu, hút thuốc lá và nhiễm HPV là những đặc điểm thường gặp ở bệnh nhân ung thư dương vật trong nhóm nghiên cứu. Tốc độ tăng trưởng khối u ước tính cao và tiền sử can thiệp trước chẩn đoán xác định liên quan với tỷ lệ di căn hạch cao hơn, tuy nhiên mối liên quan này chỉ còn ở mức xu hướng trong phân tích đa biến và cần được xác nhận trong các nghiên cứu có cỡ mẫu lớn hơn.
Từ khóa: Ung thư dương vật, hẹp bao quy đầu, HPV, di căn hạch, đã can thiệp trước khi chẩn đoán xác định.

